Unit 1.2

Thì hiện tại đơn ở thể khẳng định

Introduction

Thì hiện tại đơn [Simple Present] là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.

Khi được thể hiện ở thể khẳng định [affirmative] của nó, động từ xác nhận một cái gì đó về chủ đề.

Form

Hiện tại đơn [present simple] sử dụng hình thức cơ bản của động từ, ở thể khẳng định, có cấu trúc:

Subject + verb + …

  • Đối với ngôi thứ ba số ít, chúng ta thêm -s vào đuôi của động từ
  • Trường hợp ngoại lệ [exceptions]:
    • Những động từ kết thúc bằng -ch, -s, -sh, -x, -z: ta thêm -es (watchwatches; kisskisses; crushcrushes; taxtaxes; buzzbuzzes);
    • Những động từ kết thúc bằng một phụ âm [consonant] theo sau là -y: thay -y bằng -i và thêm -es (cry ⇒ cries);
    • Các động từ bất quy tắc như do, go, be và have sẽ không theo một luật lệ nào: do ⇒ does, go ⇒ goes, be ⇒ is, have ⇒ has.
Thì hiện tại đơn ở Thể khẳng định [Present simple affirmative]
Subject Verb
I work
You work
He works
She works
It works
We work
You work
They work

Example

  1. Những hành động đã hoàn thành xảy ra khi chúng ta nói
    • The taxi driver disappears.
  2. Sự thật hiển nhiên
    • Teachers perform an important role in society.
  3. Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.
    • I usually wake up at 8 o’clock.
    • My boss goes to the gym twice a week.
    • We go to the cinema too much.
  4. Tường thuật không chính thức
    • The housewife transforms into a princess.
  5. Hướng dẫn
    • Go straight and turn left.
    • Restart your mobile phone.
    • Dedicate yourself to your studies.
  6. Những tình huống cố định
    • live in Russia.
    • She works in a police station
    • The trainee doctor studies medicine.
  7. Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai
    • start my new job on 17th June.
    • The exam period ends on 24th December.
    • Emily’s plane lands in two hours.
  8. Lời hứa
    • promise to buy you a new mobile phone.
  9. Thời khoá biểu
    • The train leaves at 7 o’clock.

Use

Hiện tại đơn, ở thể khẳng định, được sử dụng để xác nhận:

  1. Những hành động đã hoàn thành xảy ra khi chúng ta nói (bình luận);
  2. Sự thật (những điều hiển nhiên đúng, đã được nêu ra)
  3. Thói quen (một cái gì đó xảy ra lặp đi lặp lại trong hiện tại);
  4. Tường thuật không chính thức (khi kể chuyện);
  5. Hướng dẫn (yêu cầu);
  6. Tình huống vĩnh viễn (đã xảy ra trong một thời gian và sẽ xảy ra trong tương lai);
  7. Kế hoạch trong tương lai (các sự kiện theo kế hoạch với một ngày chính xác nhất định);
  8. Lời hứa hẹn;
  9. Thời khóa biểu (sự kiện theo kế hoạch với thời gian chính xác).

Summary

Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn [present simple], ở thể khẳng định [affirmative], để xác nhận các tình huống thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc luôn xảy ra.

Khi chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn ở thể khẳng định, chúng ta bắt đầu với chủ ngữ theo sau là dạng cơ bản của động từ. Trong ngôi thứ ba số ít, chúng ta thêm -s.

Ví dụ:
— “I work on important projects.” = Đây là câu ở thì hiện tại đơn theo thể khẳng định vì thế chúng ta sử dụng dạng cơ bản của động từ work (work).
— “She works on important projects.” = Chủ ngữ của câu là she do đó chúng ta thêm -s vào cuối động từ work (works)

Có một số trường hợp ngoại lệ [exceptions] cho ngôi thứ ba số ít, tùy thuộc vào kết thúc của động từ.

Ví dụ:
— Với hậu tố -ch, -s, -sh, -x, -z, thêm -es: “Catch” ⇒ “Catches“.
— Với một phụ âm + -y, thay -y bằng -i và thêm -es:Try” ⇒ “Tries“.
— Với các động từ bất quy tắc: do ⇒ does, go ⇒ goes, be ⇒ is, havehas

Hãy xem lại nội dung trong mục [Form]. Hãy xem ví dụ [Example] để thấy việc sử dụng nó trong ngữ cảnh của câu.


License

English Grammar A1 Level for Vietnamese Speakers Copyright © 2018 by books4languages. All Rights Reserved.