Unit 7.1

Be going to – dự định sẽ

Introduction

To be going to (dự định sẽ) là một cấu trúc đề cập đến tương lai.

Form

Khẳng định

To be going to, ở thể khẳng định [affirmative] có cấu trúc:
Subject + to be + going to + verb + …

Subject To Be Going To Verb
I am going to work
You are going to work
He is going to work
She is going to work
It is going to work
We are going to work
You are going to work
They are going to work
  • Hình thức rút gọn của ở thể khẳng định [affirmative] giống với hình thức rút gọn của to be: I’m – you’re – he’s…Hình thức ngắn của hình thức khẳng định giống như hình thức ngắn là:

Phủ định

To be going to, ở thể phủ định [negative] có cấu trúc:
Subject + to be + not + going to + verb + …

Subject To Be + not Going To Verb
I am not going to work
You are not going to work
He is not going to work
She is not going to work
It is not going to work
We are not going to work
You are not going to work
They are not going to work
  • Hình thức rút gọn của ở thể phủ định [negative] giống với hình thức rút gọn của to beI’m not – you’re not/you aren’t – he’s not/he isn’t…

Nghi vấn

To be going to, ở thể nghi vấn [interrogative] có cấu trúc:
To be + subject + going to + verb + …?

To Be Subject Going To Verb Question
Mark
Am I going to work ?
Are you going to work ?
Is he going to work ?
Is she going to work ?
Is it going to work ?
Are we going to work ?
Are you going to work ?
Are they going to work ?

Example

Khẳng định

  • I am going to the shop this weekend.
  • When he grows up, he is going to be the boss.
  • We are going to visit your company today.

Phủ định

  • I am not going to the shop this weekend.
  • When he grows up, he is not going to be the boss.
  • We are not going to visit your company today.

Nghi vấn

  • Am I going to the shop this weekend?
  • Is he going to be the boss when he grows up?
  • Are we going to visit your company today?

Use

Chúng ta sử dụng be going to khi chúng ta đề cập đến ý định và kế hoạch tương lai đã được quyết định.

LƯU Ý: Chúng ta có thể sử dụng gonna thay vì going to trong bối cảnh hằng ngày.

Summary

To be going to đề cập đến ý định và kế hoạch tương lai đã được quyết định.

Chúng ta có thể sử dụng nó trong các hình thức khác nhau:

  • Khẳng định [Affirmative]: Chúng ta bắt đầu với chủ ngữ theo sau là to be và sau đó là going to và động từ.
  • Phủ định [Negative]: Chúng ta bắt đầu với chủ ngữ theo sau là not to be và sau đó là going to và động từ.
  • Nghi vấn [Interrogative]: Chúng ta bắt đầu với to be theo sau là chủ ngữ tiếp theo là going to và động từ (câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi).

Ví dụ:
— Khẳng định: “I am going to go to work.”
— Phủ định: “I am not going to go to work, I am going to the shop.”
— Nghi vấn: “Are you going to go to work?

Hãy xem lại nội dung trong mục [Form]. Hãy xem ví dụ [Example] để thấy việc sử dụng nó trong ngữ cảnh của câu.

Exercises


The exercises are not created yet. If you would like to get involve with their creation, be a contributor.



License

English Grammar A1 Level for Vietnamese Speakers Copyright © 2018 by books4languages. All Rights Reserved.