Unit 8.1

Can và Could: Động từ khiếm khuyết chỉ khả năng

Introduction

Động từ khiếm khuyết [modal verb] là một loại trợ động từ (trợ giúp) không có ý nghĩa riêng nhưng nó sửa đổi động từ chính, thay đổi ý nghĩa của nó và cung cấp thêm chi tiết về hành động.

Could là hình thức quá khứ của động từ khiếm khuyết can. Đây là các loại động từ tình thái được sử dụng để thể hiện ý tưởng về khả năng hoặc sự cho phép {xem Can: Động từ khiếm khuyết chỉ khả năng, cấp độ A1}.

Form

Can/could luôn luôn có hình thức giống nhau, ngay cả đối với ngôi thứ ba số ít. Nó được sử dụng như một động từ khiếm khuyết và có thể được sử dụng trong ba hình thức.

Khẳng định

Cấu trúc của nó ở thể khẳng định [affirmative] là:
Subject + could + verb + …

Subject could Verb
I/You could work
He/She/It could work
We/You/They could work

Phủ định

Cấu trúc của nó ở thể phủ định [negative] là:
Subject + could + not + verb + …

Subject could + not Verb
I/You could not work
He/She/It could not work
We/You/They could not work

Hình thức rút gọn của thể phủ định là: can’t/couldn’t.

Nghi vấn

Cấu trúc của nó ở thể nghi vấn [interrogative] là:
Could + subject + verb + …?

Could Subject Verb Question
Mark
Could I/you work ?
Could he/she/it work ?
Could we/you/they work ?

Example

Có khả năng

  • can cook very well.
  • could cook very well when I wanted to (not always).

Không chấp thuận

  • How can you call the owner without telling me?
  • How could you call the owner without telling me?

Đề nghị lịch sự

  • Can I make you dinner?
  • Could I make you dinner?

Yêu cầu lịch sự

  • Can you pass me the milk from the fridge?
  • Could you pass me the milk from the fridge, please?

Khả năng

  • She can rent this flat. She has a good job.
  • She could rent this flat if she finds a job.

Với động từ của các giác quan và quá trình suy nghĩ

  • The house was in a bad statecan smell the moisture.
  • The house was in a bad state. I could smell the moisture.

Use

Could là quá khứ, hình thức ít trực tiếp và lịch sự hơn của can và nó có cách sử dụng gần như giống nhau, nhưng nó có thể đề cập đến quá khứ. Ngoài ra, nó được sử dụng để thể hiện sự không tán thành, và với các động từ của giác quan và các quá trình suy nghĩ. Chúng ta có thể sử dụng could trong hiện tại để lịch sự hơn. Could được sử dụng để thể hiện:

  • Có khả năng;
  • Không chấp thuận;
  • Đề nghị lịch sự;
  • Yêu cầu lịch sự;
  • Khả năng;
  • Với động từ của các giác quan (smelltasteseeheartouch…) và quá trình suy nghĩ (thinkbelieverememberunderstand…).

Summary

Động từ khiếm khuyết [modal verbs] can  và could thể hiện có khả năng, đề nghị, yêu cầu lịch sự và khả năng. Cũng có thể được sử dụng để thể hiện sự không tán thành, các giác quan và các quá trình suy nghĩ, và nó là hình thức quá khứ của can.

Chúng ta có thể sử dụng nó trong các hình thức khác nhau:

  • Khẳng định: Chúng ta bắt đầu với chủ ngữ theo sau bởi could và động từ.
  • Phủ định: Chúng ta bắt đầu với chủ ngữ theo sau bởi could not và động từ.
  • Nghi vấn: Chúng ta bắt đầu với could theo sau là chủ ngữ và động từ (câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi).

Ví dụ:
— Khẳng định: “Moving could be stressful.“ / “Moving can be stressful.“ = Could được sử dụng để thể hiện rằng việc di chuyển đôi khi rất căng thẳng và can là căng thẳng hầu hết thời gian.
— Phủ định: “We couldn’t share a flat!“ / “We can’t share a flat!“ = Could được sử dụng để thể hiện sự từ chối và can để thể hiện sự không thể.
— Nghi vấn: “Could I use the microwave?“ / “Can I use the microwave?“ = Could được sử dụng để yêu cầu một cái gì đó theo cách lịch sự hơn.

LƯU Ý: Chúng ta không thể sử dụng could để chấp nhận hoặc từ chối sự cho phép.
—  “Could I leave early today?” – “Yes, you can”; “No, you can’t.“ / “Yes, you could“; “No, you couldn’t.

Xin hãy xem lại nội dung trong mục [Form]. Hãy xem ví dụ [Example] để thấy việc sử dụng nó trong ngữ cảnh của câu.

Exercises


The exercises are not created yet. If you would like to get involve with their creation, be a contributor.